⚡ Đang tải danh sách...
Kéo thả ảnh hoặc nhấn vào đây để tải ảnh bản nhạc mẫu lên
Viết nhạc cho Piano phức tạp hơn các nhạc cụ khác vì nó yêu cầu Đại khuông nhạc (Grand Staff) để chơi bằng hai tay cùng lúc. Dưới đây là cẩm nang toàn diện nhất để bạn làm chủ ABC Notation cho Piano.
Khác với sáo hay guitar chỉ có 1 dòng nhạc, Piano cần 2 dòng kết nối bằng dấu ngoặc nhọn {}. Cấu trúc Header chuẩn mực của Piano như sau:
X: 1
T: Tên Bản Nhạc Piano
C: Tên Nhạc Sĩ
M: 4/4 % Nhịp
L: 1/8 % Đơn vị nốt (Móc đơn)
Q: 1/4=100 % Tempo: 100 nốt đen/phút
%%score {1 2} % LỆNH QUAN TRỌNG: Ngoặc Bè 1 và Bè 2 lại thành Đại khuông nhạc Piano
K: C % Khóa Đô trưởng
Sau đó, ta định nghĩa 2 bè:
V: 1 clef=treble (Bè tay phải - Khóa Sol)V: 2 clef=bass (Bè tay trái - Khóa Fa)Trên Piano có 88 phím, trải dài nhiều quãng tám. Để điều khiển nốt nhạc lên cao hay xuống thấp, ta dùng chữ hoa/thường và dấu phẩy/nháy phẩy.
| Ký hiệu | Ý nghĩa & Quãng tám | Thường dùng cho |
|---|---|---|
C,, | Rất trầm (Thêm 2 dấu phẩy) | Tay trái đánh Bass sâu |
C, | Trầm (Thêm 1 dấu phẩy) | Tay trái (Khóa Fa) |
C | Nốt Đô giữa (Middle C - C4) | Chính giữa đàn |
c | Quãng tám cao (Viết chữ thường) | Tay phải (Khóa Sol) |
c' | Rất cao (Thêm 1 dấu nháy phẩy) | Tay phải bay bổng |
c'' | Cực kỳ cao (2 dấu nháy phẩy) | Các nốt lấp lánh chói tai |
Trường độ nốt nhạc được ghi bằng số nguyên hoặc phân số ngay sau tên nốt (dựa trên đơn vị chuẩn L: 1/8 - nốt móc đơn):
c' = Nốt Đô móc đơn (1 đơn vị).c'2 = Nốt Đô đen (dài gấp 2 nốt móc đơn).c'3 = Nốt Đô đen chấm dôi (dài gấp 3 nốt móc đơn).c4 = Nốt Đô trắng (dài gấp 4 nốt móc đơn).c8 = Nốt Đô tròn (dài gấp 8 nốt móc đơn).z = Dấu lặng đơn, z2 = Dấu lặng đen, z4 = Dấu lặng trắng.Nối đuôi nốt (Beaming): Để các nốt móc đơn dính chùm (nối đuôi) với nhau trong cùng một phách, bạn chỉ cần viết các nốt liền nhau không có khoảng trắng. Ví dụ: viết (ge) thay vì (g e), hoặc cdef thay vì c d e f.
().(ge) hoặc (C D E F) (Đánh lướt mềm mại 4 nốt).
-.C4- | C4 (Ngân nốt Đô từ ô nhịp này vắt qua ô nhịp sau).
Hợp âm hòa âm (Lead sheet chords) được đặt trong dấu ngoặc kép " " và viết ngay trước nốt nhạc mà nó rơi vào.
Ví dụ: "C"G3 A hoặc "Am"E2 "G"D2. Trình duyệt sẽ tự động hiển thị tên hợp âm C, Am, G nằm ngay ngắn phía trên nốt nhạc đó.
Lệnh w: dùng để chèn lời bài hát ngay bên dưới các nốt nhạc.
w: liên tiếp ngay bên dưới dòng nốt nhạc tương ứng:c2 d2 e2 f2 | g4 g4 | w: Lời 1: Chú heo con ngoan, bé xíu xiu w: Lời 2: Mắt tròn long lanh, xinh thật xinh
*): Mặc định, mỗi nốt nhạc sẽ khớp với một chữ. Đối với các chỗ luyến (nhiều nốt hát một chữ), ta dùng dấu hoa thị * để yêu cầu ABC bỏ qua nốt đó không gán chữ mới vào.c d (e f) | g4 đi kèm w: Mẹ * yêu * ơi (Dấu * giúp chữ "yêu" giữ nguyên trên cụm nốt luyến e f).
[].[CEG] (Đánh 3 nốt Đô-Mi-Son cùng một lúc).!arpeggio! ngay trước hợp âm.!arpeggio![C,E,G,C].
Piano là nhạc cụ của "sắc thái". Đặt các thẻ ! ! ngay sát trước nốt nhạc để điều khiển cảm xúc:
!pp!, !p!, !mp!, !mf!, !f!, !ff!.!<(! hoặc !>(!, kết thúc bằng !<)! hoặc !>)!..C!tenuto!C!fermata!C hoặc chữ H trước nốt (HC).Dấu hóa bất thường được đặt ngay sát trước nốt nhạc tương ứng:
^ (Dấu Thăng - Sharp): Tăng nốt nhạc lên nửa cung. Ví dụ: ^C (Đô thăng), ^f (Pha thăng)._ (Dấu Giáng - Flat): Giảm nốt nhạc xuống nửa cung. Ví dụ: _B (Si giáng), _e (Mi giáng).= (Dấu Bình - Natural): Trở về nốt tự nhiên (hủy dấu thăng/giáng). Ví dụ: =C (Đô bình), =f (Pha bình).^^ (Dấu Thăng Kép - Double Sharp): Tăng nốt nhạc lên 1 cung nguyên. Ví dụ: ^^C (Đô thăng kép).__ (Dấu Giáng Kép - Double Flat): Giảm nốt nhạc xuống 1 cung nguyên. Ví dụ: __B (Si giáng kép).Để tạo chùm nốt liên ba (3 nốt hòa vào 1 phách), ta dùng cú pháp (3 ngay sát trước 3 nốt nhạc đó:
(3 trước 3 nốt. Ví dụ: (3cde (3 nốt Đô-Rê-Mi dính chùm liên ba) hoặc (3CDE.(2 trước 2 nốt. Ví dụ: (2cd.(4 trước 4 nốt. Ví dụ: (4cdef.Một thắc mắc cực kỳ phổ biến: "Nếu bản nhạc dài 100 ô nhịp, tôi có phải viết một lèo 100 nhịp khóa Sol rồi mới viết 100 nhịp khóa Fa không?". Câu trả lời là KHÔNG BẮT BUỘC!
Thực tế, để dễ đọc và dễ dò lỗi, các lập trình viên âm nhạc luôn viết theo từng cặp dòng nhạc (System by system). Bạn chỉ cần gọi lại tên Bè (V: 1 và V: 2) mỗi khi chuyển khuông nhạc mới:
% ----- KHUÔNG NHẠC 1 (Nhịp 1-4) ----- V: 1 (Nốt tay phải nhịp 1 đến 4...) V: 2 (Nốt tay trái nhịp 1 đến 4...) % ----- KHUÔNG NHẠC 2 (Nhịp 5-8) ----- V: 1 (Nốt tay phải nhịp 5 đến 8...) V: 2 (Nốt tay trái nhịp 5 đến 8...)
Trình duyệt sẽ tự động gom các đoạn V: 1 lại với nhau và các đoạn V: 2 lại với nhau để vẽ ra thành một bản nhạc Piano hoàn chỉnh, liền mạch từ trên xuống dưới!
Chú ý cách sử dụng Ký hiệu Quãng tám (Tay phải bay lên cao với e', Tay trái lặn xuống trầm với A,,) và Dấu thăng bất thường (^d).
X: 1
T: Für Elise (Trích đoạn)
C: Ludwig van Beethoven
M: 3/8
L: 1/16
Q: 1/8=120
%%score {1 2}
K: Am
V: 1 clef=treble
!p! e^d | e^d eB =dc | A2 z2 CE | A2 z2 E^G | B2 z2 Ee |
V: 2 clef=bass
z2 | z6 | A,,E,A, z3 | E,,E,^G, z3 | A,,E,A, z3 |
Bản nhạc kết hợp đầy đủ: Hợp âm rải (Arpeggio) ở tay trái, Dấu to dần/nhỏ dần và nốt luyến mềm mại ở tay phải.
X: 2
T: Bản Nhạc Khúc Tình
M: 4/4
L: 1/8
Q: "Lãng mạn" 1/4=70
%%score {1 2}
K: F
V: 1 clef=treble
!mp! !<(! (c2d2) e2f2 !<)! | !>(! !fermata!g8 !>)! |]
V: 2 clef=bass
!arpeggio![F,CFA]4 !arpeggio![G,DFB]4 | !arpeggio![C,CEG]8 |]
Đây là minh họa thực tế cho Mục số 6. Cả hai đoạn code dưới đây đều vẽ ra cùng một bản nhạc y hệt nhau, chỉ khác nhau ở cách bạn sắp xếp code để dễ bề chỉnh sửa!
Cách này dễ bị rối mắt nếu bản nhạc dài hàng chục ô nhịp.
X: 3
T: THẰNG CUỘI (Cách 1: Viết Khối)
C: Lê Thương
M: 2/4
L: 1/8
Q: 1/4=85
%%score {1 2}
K: C
% --- TOÀN BỘ TAY PHẢI ---
V: 1 clef=treble
!mp! z2 (cA) | "C" G3 A | "C" C3 G |"Am" E2 (ED) |
w: Bóng * trăng trắng ngà, có cây đa
"Am" E3 G | "F" C2 (A,C) | "G" G,3 C | "F" (A,C) (DE) |
w: to, có thằng cuội * già, ôm một * mối *
"C" C4- | "C" C2 (CD) | "C" !mf! G3 G | "C" (GA) (CD) | "Em" G4- | "Em" G2 (GA)|
w: mơ. * Lặng * yên ta nói * cuội * nghe: * "Ở *
"F" !f! c2 c2 | "G" (cd) (GA) | "C" c4- | "C" c2 (cA) |]
w: cung trăng mãi * làm * chi?" * Bóng... *
% --- TOÀN BỘ TAY TRÁI ---
V: 2 clef=bass
z4 | [C,E,G,]4 | [C,E,G,]4 | [A,,C,E,]4 |
[A,,C,E,]4 | [F,,A,,C,]4 | [G,,B,,D,]4 | [F,,A,,C,]4 |
[C,E,G,]4 | [C,E,G,]4 | [C,E,G,]4 | [C,E,G,]4 | [E,,G,,B,,]4 | [E,,G,,B,,]4 |
[F,,A,,C,]4 | [G,,B,,D,]4 | [C,E,G,]4 | [C,E,G,]4 |]
Cách viết "chuẩn lập trình viên": Viết tay phải và tay trái song song cho từng câu hát.
X: 4
T: THẰNG CUỘI (Cách 2: Dòng song song)
C: Lê Thương
M: 2/4
L: 1/8
Q: 1/4=85
%%score {1 2}
K: C
% ===== CÂU 1 =====
V: 1 clef=treble
!mp! z2 (cA) | "C" G3 A | "C" C3 G |"Am" E2 (ED) |
w: Bóng * trăng trắng ngà, có cây đa
V: 2 clef=bass
z4 | [C,E,G,]4 | [C,E,G,]4 | [A,,C,E,]4 |
% ===== CÂU 2 =====
V: 1
"Am" E3 G | "F" C2 (A,C) | "G" G,3 C | "F" (A,C) (DE) |
w: to, có thằng cuội * già, ôm một * mối *
V: 2
[A,,C,E,]4 | [F,,A,,C,]4 | [G,,B,,D,]4 | [F,,A,,C,]4 |
% ===== CÂU 3 =====
V: 1
"C" C4- | "C" C2 (CD) | "C" !mf! G3 G | "C" (GA) (CD) | "Em" G4- | "Em" G2 (GA)|
w: mơ. * Lặng * yên ta nói * cuội * nghe: * "Ở *
V: 2
[C,E,G,]4 | [C,E,G,]4 | [C,E,G,]4 | [C,E,G,]4 | [E,,G,,B,,]4 | [E,,G,,B,,]4 |
% ===== CÂU 4 =====
V: 1
"F" !f! c2 c2 | "G" (cd) (GA) | "C" c4- | "C" c2 (cA) |]
w: cung trăng mãi * làm * chi?" * Bóng... *
V: 2
[F,,A,,C,]4 | [G,,B,,D,]4 | [C,E,G,]4 | [C,E,G,]4 |]
Viết nhạc trống (Drum/Percussion) trong ABC Notation có những luật lệ riêng. Để hiểu 100% các kí hiệu trong bất kỳ bản nhạc trống nào, bạn cần nắm vững 6 nguyên tắc dưới đây.
Mỗi bản nhạc trống bắt buộc phải có phần khung xương này ở trên cùng:
M: 4/4 % Nhịp (vd: 4/4 nghĩa là 4 phách trong 1 ô nhịp) L: 1/8 % Đơn vị nốt mặc định (Quan trọng! Sẽ giải thích ở phần 2) %%score (1 2) % Bắt buộc: Ép bè tay (1) và chân (2) dính chung vào 1 khuông nhạc K: none clef=perc % Xóa dấu hóa, đổi khóa son/pha thành khóa 2 vạch song song (khóa trống) %%MIDI channel 10 % Báo cho phần mềm biết: Đây là âm thanh Trống, không phải Piano!
Trong lệnh Header có dòng L: 1/8 (Đơn vị mặc định là nốt móc đơn). Điều này có nghĩa là khi bạn gõ một chữ cái (ví dụ c), nó sẽ tự hiểu là 1 nốt móc đơn. Nếu muốn nốt dài hơn hoặc ngắn hơn, ta thêm số đằng sau:
c (Không có số): Bằng đúng giá trị L (nốt móc đơn).c2: Gấp đôi L (1/8 x 2 = 1/4). Đây là nốt Đen (Kéo dài 1 phách).c4: Gấp 4 lần L. Đây là nốt Trắng (Kéo dài 2 phách).c16: Gấp 16 lần L. Rất dài! Thường dùng cho dấu lặng để nghỉ toàn bộ nhiều ô nhịp.c/2: Bằng một nửa L (1/16). Đây là nốt Móc kép.z (viết thường).z = Nghỉ 1 nốt.z16 = Kéo dài gấp 16 lần. Nếu L=1/16, z16 vừa khít 1 ô nhịp 4/4. Khi đó phần mềm sẽ vẽ ra Dấu lặng tròn (Whole Rest): hình một khối chữ nhật màu đen nhỏ treo lơ lửng dưới dòng kẻ thứ 4.
ABC mặc định coi các chữ cái là cao độ Piano (Đồ, Rê, Mi). Để biến chúng thành tiếng trống và quy định vị trí nằm trên dòng kẻ nào, ta dùng lệnh %%MIDI drummap.
| Nhạc cụ | Ký hiệu (Vị trí) | Mã MIDI | Cấu hình lệnh Header |
|---|---|---|---|
| Bass Drum (Đạp Chân) | F (Khe dưới cùng) | 36 | %%MIDI drummap F 36 |
| Floor Tom | A (Khe 2) | 41 | %%MIDI drummap A 41 |
| Acoustic Snare (Trống Tay) | c (Khe 3) | 38 | %%MIDI drummap c 38 |
| Mid Tom | d (Dòng 4) | 47 | %%MIDI drummap d 47 |
| High Tom | e (Khe 4) | 50 | %%MIDI drummap e 50 |
| Closed Hi-Hat (Đóng) | g (Trên dòng 5) | 42 | %%MIDI drummap g 42 |
| Open Hi-Hat (Mở) | a (Dòng phụ trên) | 46 | %%MIDI drummap a 46 (Dùng mượn nốt a) |
| Crash Cymbal | a (Dòng phụ trên) | 49 | %%MIDI drummap a 49 |
| Ride Cymbal | f' (Dòng 5) | 51 | %%MIDI drummap f' 51 |
(Ghi chú: Chữ hoa F,A nằm ở nửa dưới khuông nhạc. Chữ thường c,d,e,g,a nằm ở nửa trên khuông nhạc).
g g g g), chúng sẽ đứng rời rạc. Nếu viết dính liền nhau (gggg), phần mềm sẽ tự động gạch nối đuôi chúng lại thành một cụm cho dễ nhìn.[]. Ví dụ [Fc] nghĩa là chân đạp Kick và tay gõ Snare ngay trong cùng 1 tích tắc.Để bản nhạc không bị rối rắm, ta chia bộ gõ làm 2 bè. Lệnh V: 1 và V: 2 sẽ điều hướng các nốt.
V: 1 stem=up : Bè tay (Hihat, Cymbal, Tom). Các đuôi nốt bắt buộc hướng lên.V: 2 stem=down : Bè chân (Kick) và Snare. Các đuôi nốt bắt buộc hướng xuống.Tiếng chũm chọe (Hi-hat/Cymbals) bắt buộc phải có đầu nốt hình dấu x. Các trạng thái đóng/mở hi-hat cũng cần ký hiệu riêng. Ta kẹp các mã này ngay trước nốt nhạc.
!style=x! : Đổi đầu nốt thành dấu chéo (X). Ví dụ: !style=x!g!open! : Vẽ một vòng tròn nhỏ o trên nốt (Hi-hat mở).!plus! : Vẽ một dấu + trên nốt (Hi-hat đóng chặt).!style=x!!open!a = Đầu nốt hình chữ X + có vòng tròn (open) trên đầu + vị trí nốt a.!style=x! cho một nốt tròn (kéo dài trọn 1 ô nhịp, ví dụ a16 với L=1/16), vì nốt tròn không có đuôi (stem), nên dấu X đứng trơ trọi một mình sẽ trông giống hệt một dấu hoa thị lơ lửng.
Trong các bản nhạc band thực tế, đôi khi nhạc sĩ không bắt buộc bạn phải gõ chính xác vào Snare hay Tom nào. Họ chỉ vẽ "nốt gạch chéo" để yêu cầu bạn đánh đúng tiết tấu đó, còn gõ vào dụng cụ nào là do bạn tự do sáng tạo (thường dùng ở các đoạn Drum Solo hoặc Fills ngẫu hứng).
Để tạo nốt gạch chéo này trong ABC, ta dùng lệnh !style=rhythm! kết hợp với vị trí nốt nằm ngay chính giữa khuông nhạc (thường dùng nốt B ở dòng kẻ giữa).
!style=rhythm!B (Đánh tự do 1 phách móc đơn). !style=rhythm!B4 (Đánh tự do trong vòng 1 nốt trắng).
Ở ví dụ này, L mặc định là 1/8. Bạn sẽ thấy F2 (nốt đen) ở Kick, và !style=x!!plus!g (nốt đơn hihat đóng). Xem cách chúng kết hợp với nhau!
X: 1 T: Disco Beat (Đọc hiểu trường độ và trang trí) M: 4/4 L: 1/8 %%score (1 2) K: none clef=perc %%MIDI channel 10 %%MIDI drummap F 36 %%MIDI drummap c 38 %%MIDI drummap g 42 %%MIDI drummap a 46 V: 1 stem=up % Viết sát nhau để nối đuôi (beaming) 2 nốt 1 cụm !style=x!!plus!g!style=x!!open!a !style=x!!plus!g!style=x!!open!a | !style=x!!plus!g!style=x!!open!a !style=x!!plus!g!style=x!!open!a | V: 2 stem=down % F2 là nốt đen (vì L=1/8). F2 c2 F2 c2 tương đương 4 phách (Đùm - Chát - Đùm - Chát) F2 c2 F2 c2 | F2 c2 F2 c2 |
Lần này L: 1/16. Do đó c là nốt móc kép đánh rất nhanh. z16 ở Bè 1 nghĩa là bè tay Hi-hat sẽ nghỉ hoàn toàn trong cả ô nhịp đầu tiên (16 nốt móc kép = 4 phách).
X: 2 T: Drum Fill (Đọc hiểu dấu lặng z và móc kép) M: 4/4 L: 1/16 %%score (1 2) K: none clef=perc %%MIDI channel 10 %%MIDI drummap F 36 %%MIDI drummap A 41 %%MIDI drummap c 38 %%MIDI drummap d 47 %%MIDI drummap e 50 %%MIDI drummap a 49 % Crash V: 1 stem=up % z16: Lặng trọn 1 ô. a16: Đánh Crash ngân dài trọn 1 ô. z16 | !style=x!a16 | V: 2 stem=down % cccc eeee dddd AAAA là 16 nốt móc kép băm liên tục (Snare -> High Tom -> Mid Tom -> Floor Tom) cccc eeee dddd AAAA | F16 |
Ở ví dụ này, 1 nhịp đầu gõ điệu cơ bản, ô nhịp sau sử dụng nốt gạch chéo (Slash Notation) để ra hiệu cho người đánh trống tự "phiêu" (Solo) theo tiết tấu móc đơn và nốt trắng.
X: 3 T: Drum Solo (Rhythmic Slashes) M: 4/4 L: 1/8 %%score (1 2) K: none clef=perc %%MIDI channel 10 %%MIDI drummap F 36 %%MIDI drummap c 38 %%MIDI drummap g 42 % Map tạm nốt B thành tiếng Snare (38) để máy tính phát ra tiếng giữ nhịp %%MIDI drummap B 38 V: 1 stem=up !style=x!g!style=x!g !style=x!g!style=x!g !style=x!g!style=x!g !style=x!g!style=x!g | !style=rhythm!B!style=rhythm!B !style=rhythm!B!style=rhythm!B !style=rhythm!B4 | V: 2 stem=down F2 c2 F2 c2 | z8 |
4 điệu (Pop, Disco, Swing, Ballad) mà bạn vừa nhắc đến thực ra chỉ là "lớp vỡ lòng" thôi! Nhạc cụ trống là trái tim của ban nhạc, và thế giới nhịp điệu thì có hàng ngàn phong cách khác nhau. Dưới đây là thư viện các điệu trống "đẳng cấp" hơn để bạn thỏa sức đưa vào bản nhạc của mình:
Điệu Funk đặc trưng bởi việc đánh trống Kick đảo phách (rơi vào những nhịp lẻ) tạo cảm giác cực kỳ nhún nhảy. Chú ý tốc độ L: 1/16.
X: 4 T: Funk Groove M: 4/4 L: 1/16 %%score (1 2) K: none clef=perc %%MIDI channel 10 %%MIDI drummap F 36 %%MIDI drummap c 38 %%MIDI drummap g 42 V: 1 stem=up % Hi-hat gõ đều 16 nốt móc kép liên tục !style=x!g!style=x!g!style=x!g!style=x!g !style=x!g!style=x!g!style=x!g!style=x!g !style=x!g!style=x!g!style=x!g!style=x!g !style=x!g!style=x!g!style=x!g!style=x!g | V: 2 stem=down % Kick có những nốt đánh lửng (zF và Fz) tạo sự gai góc F2zF z2c2 zFz2 F2c2 |
Điệu Bossa Nova của Brazil nổi tiếng với tiếng gõ cộc cộc vào vành trống Snare (Cross-stick / Rim click) kết hợp tiếng Kick dập dìu. Mình sẽ mượn nốt ^c để gán cho tiếng gõ vành trống (Mã MIDI 37).
X: 5 T: Bossa Nova M: 4/4 L: 1/8 %%score (1 2) K: none clef=perc %%MIDI channel 10 %%MIDI drummap F 36 %%MIDI drummap g 42 %%MIDI drummap ^c 37 % Mã 37 là tiếng gõ vành trống (Side Stick) V: 1 stem=up !style=x!g!style=x!g !style=x!g!style=x!g !style=x!g!style=x!g !style=x!g!style=x!g | !style=x!g!style=x!g !style=x!g!style=x!g !style=x!g!style=x!g !style=x!g!style=x!g | V: 2 stem=down % Dùng [^cF] để gõ vành trống và đạp Kick cùng 1 lúc [^cF]z ^cF [^cF]z ^cF | z^c F[^cF] z^c F2 |
Điệu Reggae có đặc điểm vô cùng kỳ lạ: Phách số 1 (phách mạnh nhất theo tư duy bình thường) lại hoàn toàn bị bỏ trống! Cả Kick và Snare đều dồn lực giáng thẳng vào phách số 3.
X: 6 T: Reggae (One Drop) M: 4/4 L: 1/8 %%score (1 2) K: none clef=perc %%MIDI channel 10 %%MIDI drummap F 36 %%MIDI drummap c 38 %%MIDI drummap a 46 % Open Hi-hat V: 1 stem=up % Hi-hat mở ở các phách yếu (upbeat) tạo cảm giác nảy z!style=x!!open!a z!style=x!!open!a z!style=x!!open!a z!style=x!!open!a | V: 2 stem=down % Phách 1 nghỉ trọn (z2), phách 3 dập mạnh cả Kick lẫn Snare [Fc]2 z2 z2 [Fc]2 z2 |
Chọn giọng (Tone) mục tiêu bạn muốn dịch sang. Toàn bộ mã ABC, hợp âm và nốt nhạc sẽ tự động chuyển đổi chuẩn xác!